Làm sạch cơ sở trước thả giống
Loại bỏ cặn ở bể, đường ống và thiết bị khi không có vật nuôi. Sản phẩm khử trùng, kể cả ứng viên PAA, cần xác nhận mục đích được phép, tính phù hợp và dư lượng trước khi thả giống.
Phân biệt cơ sở trước thả giống và nước đang có tôm, cá. Chọn sản phẩm theo loài, độ mặn, thể tích và kết quả đo.

Loại bỏ cặn ở bể, đường ống và thiết bị khi không có vật nuôi. Sản phẩm khử trùng, kể cả ứng viên PAA, cần xác nhận mục đích được phép, tính phù hợp và dư lượng trước khi thả giống.
Thu hồi thức ăn thừa, chất thải và cặn bằng biện pháp cơ học. Kết hợp quản lý cho ăn, thoát nước và đáy ao; hóa chất không thay thế việc lấy bùn.
Đánh giá hệ lọc và quá trình nitrat hóa trước khi chọn sản phẩm. Kiểm tra nhiệt độ, độ mặn, oxy và tương thích với chất khử trùng; hiệu quả cần dữ liệu riêng của sản phẩm.
Đo biến động pH trong ngày, độ kiềm, độ cứng và độ mặn. Chọn mục tiêu theo loài và giai đoạn; tránh thay đổi đột ngột.
Theo dõi DO lúc sáng sớm và thời điểm tải cao. Ưu tiên sục khí, tuần hoàn và ứng phó mất điện; sản phẩm hỗ trợ không được coi là thay thế thiết bị sục khí.
Đánh giá độ đục, chất rắn và độ mặn; kết hợp lọc, lắng và xử lý. Xác nhận dư lượng và tính phù hợp trước khi tiếp xúc vật nuôi; tuân thủ điều kiện xả thải.
Nhiệt độ, độ mặn, DO, pH theo thời điểm, tổng nitơ amoni (TAN), nitrit, độ kiềm, độ cứng, độ đục và lượng bùn. Ghi rõ đơn vị và phương pháp đo; tỷ lệ amoniac không ion hóa phụ thuộc pH và nhiệt độ.
Tư vấn sản phẩm theo yêu cầu sử dụng. Không tự ý cho hóa chất vệ sinh thông thường hoặc chất khử trùng trước thả giống vào nước đang nuôi.
Tư vấn bằng ảnh và kết quả đo ↗BIOCLEAN · PHÁT TRIỂN LIÊN TỤC
Korea Total Service tiếp tục nghiên cứu sản phẩm và quy trình ứng dụng trên nền tảng hơn 25 năm kinh nghiệm phát triển. Yêu cầu khách hàng là điểm xuất phát để kết nối nguồn bẩn, vật liệu và điều kiện làm việc thực tế trong thiết kế quy cách.
Quản lý nuôi trồng xét sinh vật, cơ sở và giai đoạn vận hành thay vì một chỉ số nước. Loài, độ mặn, nhiệt độ, hữu cơ và trước/sau thả nuôi định hướng mục tiêu, sản phẩm phù hợp và kế hoạch theo dõi.
Phân biệt loại, độ sâu và nguồn bẩn để thống nhất quy cách cho làm sạch, loại bỏ hoặc bảo vệ.
Xét thay đổi bề mặt, thu hồi, tráng, khô và chăm sóc tiếp theo cùng mục tiêu làm sạch để đề xuất phương pháp dùng tại hiện trường.
Sản xuất sau khi nhận đơn là nguyên tắc cơ bản, kể cả sản phẩm thông dụng. Yêu cầu và phản hồi ứng dụng định hướng quy cách tiếp theo.
Thành phần, hướng dẫn, SDS và tài liệu hiệu suất cuối cùng được cung cấp theo quy cách thống nhất. Đây là tiêu chí phát triển và lựa chọn, không phải bảo đảm định lượng cho mọi điều kiện.
Tham khảo:FAO — Quản lý chất lượng nước